Hướng Dẫn Về Axie Infinity Cơ Bản

xie Infinity là một vũ trụ thú ảo, nơi người chơi chiến đấu, nuôi dưỡng, và mua bán các sinh vật ảo được gọi là Axie. Hướng dẫn này sẽ cho bạn biết những điều cơ bản về lối chơi và cách kiếm lợi nhuận bằng ứng dụng Axie Community Alpha.



Axie Là Gì?

Axie là những sinh vật tưởng tượng mà người chơi có thể mang đi chiến đấu, thu thập, và nuôi dưỡng.

Mỗi Axie có các đặc điểm khác nhau quyết định vai trò của chúng trong trận đấu.

axie.png

Các chỉ số và thẻ bài của một Axie​


Các Chỉ Số

Sức khỏe (Health hay HP), Tinh thần (Morale), Kỹ năng (Skill), và Tốc độ (Speed)
Mỗi Axie có 4 chỉ số. Các chỉ số này có ý nghĩa như sau

Sức khỏe | Lượng sát thương mà Axie của bạn có thể chịu trước khi bị hạ gục.

Tinh thần | Tinh thần tăng cơ hội ra đòn chí mạng. Đồng thời cũng tăng cơ hội vào chế độ “last stand” và tăng “vạch máu” khi vào last stand.

Kỹ năng | Kỹ năng giúp tăng sát thương khi một Axie chơi nhiều thẻ bài cùng 1 lúc (combo). Lượng sát thương tăng thêm được tính như sau: (điểm tấn công của thẻ bài * kỹ năng)/ 500

Tốc độ | Tốc độ quyết định thứ tự chơi bài. Axie có tốc cao hơn sẽ được đánh trước. Chỉ số tốc độ cao cũng giảm khả năng một Axie bị nhận đòn chí mạng. Nếu hai Axie có chỉ số tốc độ bằng nhau, thứ tự tấn công sẽ được quyết định như sau

Tốc độ cao > Sức khỏe thấp > Kỹ năng cao > Tinh thần cao > ID chiến binh thấp.
Chỉ số của một Axie phụ thuộc vào hai biến số: nhóm và bộ phận cơ thể của nó.

https___bucketeer-e05bbc84-baa3-437e-9518-adb32be77984.s3.amazonaws.com_public_images_7486a28d-1bed-464c-afe9-3619046fcac4_1572x1094.png

Nhóm và các bộ phận cơ thể của một Axie​


Bộ Phận Cơ Thể

Mỗi Axie có 6 bộ phận cơ thể.

Mắt (Eyes), Tai (Ears), Sừng (Horn), Miệng (Mouth), Lưng (Back), và Đuôi (Tail).
Sừng, Miệng, Lưng, và Đuôi quyết định các thẻ bài mà một Axie có thể sử dụng trong một trận đấu.

Mỗi bộ phận cơ thể cũng có thể tăng chỉ số tùy theo nhóm của bộ phận đó

Plant | 3 Sức khỏe + 1 Tinh thần

Aqua | 3 Tốc độ + 1 Sức khỏe

Reptile | 3 Sức khỏe + 1 Tốc độ

Beast | 3 Tinh thần + 1 Tốc độ

Bug | 3 Tinh thần + 1 Sức khỏe

Bird | 3 Tốc độ + 1 Tinh thần


Các nhóm cơ bản

Mỗi Axie thuộc một nhóm, tương tự như các “loài” pokemon.

Mỗi nhóm có ưu điểm và nhược điểm so với các nhóm khác. Khi tính toán sát thương, nhóm của thẻ bài tấn công sẽ được so với nhóm của Axie bị tấn công.

BFD5AB4F-D2A3-4AE4-AD39-96109202FF13.png

  • Một thẻ Bird dùng để tấn công một Axie thuộc nhóm Beast sẽ gây thêm 15% sát thương.
  • Một thẻ bài Beast dùng để tấn công một Axie thuộc nhóm Aquatic sẽ gây ít hơn 15% sát thương.

Ngoài ra, khi một Axie thuộc một nhóm nhất định sử dụng thẻ bài từ chính nhóm đó, nó sẽ được nhận thêm 10% tấn công/khiên. Ví dụ, một Axie nhóm Plant chơi một thẻ bài Plant sẽ nhận thêm 10% điểm tấn công/khiên.

Điều quan trọng ở đây là những phần nhận thêm này có thể cộng dồn.

Một Axie nhóm Beast sử dụng một thẻ Beast tấn công mục tiêu thuộc nhóm Plant sẽ gây thêm 25% (10% + 15%) sát thương.
Nhóm cũng ảnh hưởng tới các chỉ số của một Axie. Vui lòng xem bảng tính này để có cái nhìn tổng quan về cách thức hoạt động của hệ thống chỉ số & nhóm.

Cơ Chế Hệ Thống Chiến đấu

Hệ thống chiến đấu giữa các Axie là trò chơi thẻ bài đánh theo lượt, với mục tiêu là loại bỏ toàn bộ kẻ thù mà đội hình 3 Axie của bạn phải đối mặt.

Mỗi lượt, người chơi phải chơi bài theo chiến thuật để tăng tối đa cơ hội chiến thắng.

battle-phase.jpeg

Cơ chế Hệ thống Chiến đấu​


Cơ Chế Nâng Cao

Vui lòng xem hướng dẫn tại đây để có cái nhìn tổng quan về việc tăng hoặc giảm sức mạnh Axie trong lúc chiến đấu.

Bài hướng dẫn này cho biết rõ thuật toán dùng để tính chính xác lượng sát thương gây ra và độ bền của khiên mà Axie có được trong lúc chơi bài!

Đội Hình Cho Người Mới Bắt đầu

Do cơ chế của trò chơi, hầu hết người mới chơi chọn đội hình bao gồm 1 Axie “phòng thủ” và 2 Axie “tấn công”.

Axie trong vị trí tank (đỡ sát thương) nên được xếp đầu hàng trong đội của bạn, để nó có thể nhận đòn tấn công từ kẻ địch như trong ví dụ sau.

Công cụ này của Axie.zone liệt kê những người chơi đứng đầu trong bảng xếp hạng cùng với các đội hình thường dùng nhất của họ. Đây có thể là nơi các bạn tìm ý tưởng tự xếp đội hình cho mình! Vui lòng nhớ rằng mỗi đợt cập nhật có thể thay đổi tính hiệu quả của một số Axie cũng như thẻ bài.

starter-team.png

Ví dụ một đội hình Axie trước khi bước vào trận đấu​


Trong trận đấu, mỗi Axie được rút một thẻ bài trong số 4 lựa chọn. Mỗi lá bài đến từ một bộ phận cơ thể — Miệng, Lưng, Đuôi và Sừng.

Đặc điểm của Axie “phòng thủ” được định nghĩa như sau

  • Đặc biệt giỏi hấp thụ sát thương.
  • Chỉ số Sức khỏe cao (50+).
  • Có ít nhất 2 thẻ bài với điểm khiên cao (70+). Mặc dù càng cao càng tốt, nhưng việc này cũng tỉ lệ thuận với giá mua.

Mẹo

  • Đa số thẻ bài Plant là các lá bài tốt cho tank.
  • Các thẻ bài Reptile và Aquatic cũng có thể trợ giúp tốt cho tank.
  • Các thẻ bài tự hồi sức ví dụ như Shiitake và Rosebud sẽ giúp Axie ở vị trí tank có sức chống chịu tốt hơn.
Sau đây là ví dụ cho Axie ở vị trí tank

tank-example.png

Một Axie đóng vai trò tank​


Tiếp theo, chúng ta nên tìm các Axie “tấn công”.

Nhìn chung, các Axie “tấn công”:

  • Sở hữu ít nhất 2 thẻ bài có 100+ điểm sát thương.
  • Hy sinh khả năng sống sót (Sức khỏe & khiên) để gây sát thương.
Sau đây là một vài ví dụ về Axie tấn công tốt

damage-dealing-example.png

Một Axie tấn công​


  • Tốc độ sẽ có lợi cho các Axie gây sát thương cao, giúp chúng cướp lượt của một Axie khác trước khi nó có thể tấn công.
  • Kỹ năng sẽ tăng thêm sát thương khi dùng combo.
  • Hầu hết các thẻ bài Bird và Beast đều là các lá bài gây sát thương tốt.
  • Chỉ số Tinh thần tăng cơ hội ra sát thương chí mạng, gây sát thương gấp đôi trong 1 đòn tấn công. Điều này có nghĩa các Axie có chỉ số Tinh thần cao (đa số Axie nhóm Beast và Bug) thích hợp với vai trò tấn công gây sát thương.
breeding.png

Bạn cũng có thể nhân giống Axie!​


Các nhóm bí mật

Trong Axie Infinity, có 6 nhóm “bình thường” đó là: Beast, Bug, Bird, Reptile, Plant, và Aquatic. Tuy nhiên, bạn đã biết 3 nhóm “bí mật” chưa?


1_7LLohlEIzO_vg3sZMX73ww.png

1_jW63rRRpkqgAF26npkP01A-2.png

1_gtpOqLvixXzqpSzfhc1t1w.png

Dawn, Dusk và Mech​


Những nhóm bí mật này khá là hiếm và khó để lai tạo. Bài hướng dẫn này sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quát cơ bản về cách nhân giống chúng và tại sao chúng lại có 1-0-2 như vậy!

Có 3 nhóm bí mật: Dusk, Dawn, và Mech. Mỗi nhóm bí mật có thể được tạo bằng cách nhân giống một tổ hợp đặc biệt các Axie “thuần chủng”.

Một Axie “thuần chủng” là sao? Ta định nghĩa 1 Axie “thuần chủng” là Axie thuộc nhóm nhất định, đồng thời sở hữu cả sáu bộ phận cơ thể đều thuộc nhóm đó.

Ví dụ như sau:

Screen-Shot-2021-07-19-at-20.13.25.png

Sau đây là các công thức để lai tạo nhóm bí mật:

Nhóm Dusk: 33% cơ hội khi nhân giống một Reptile thuần chủng với Aquatic thuần chủng.
Nhóm Mech: 33% cơ hội khi nhân giống một Bug thuần chủng với Beast thuần chủng.
Nhóm Dawn: 33% cơ hội khi nhân giống một Plant thuần chủng với Bird thuần chủng.

Nhóm bí mật có gì khác?​

Màu

Các nhóm bí mật có màu khác với các nhóm khác.

Chỉ số gốc

Nhóm bí mật cũng có chỉ số cơ bản khác cho phép các Axie đó đảm nhận nhiều vai trò khác trong lúc chiến đấu.

Bảng sau cho thấy 1 cái nhìn tổng quan về các chỉ số cơ bản cũng những nhóm sinh sống tại Lunacia.

LhlQiiWu6ZAF4TcQDST1HRbEhLA8ysBCh3FFUIJJpI8AcXtqaPO93LcxuTz1pL0Jtu8zz9ckY_nOxHxfHTax_nKCSa-mS_-L9pxwEbqB0nVA9AKcvC3a8LJbIvPZHVTsBAwSASLh

Lợi thế/nhược điểm của các nhóm bí mật?

  • Dusk | Giống như Reptile/Plant (lợi thế đối với Aquatic/Bird và dễ bị tổn thương so với Bug/Beast).
  • Mech | Giống Bug/Beast (lợi thế đối với Reptile/Plant và dễ bị tổn thương so với Bird/Aquatic)
  • Dawn | Giống Aquatic/Bird (lợi thế đối với Beast/Bug và dễ bị tổn thương so với Plant/Reptile).

Nhân Giống & Kiếm Lời Trong Axie Infinity

Tương tự như vật nuôi ngoài đời thực, các Axie có thể được nhân giống để sinh con.

Axie đời sau có thể được sử dụng trong chiến đấu, tiếp tục nhân giống, hoặc bán trên thị trường. Để quản lý số lượng Axie, nhân giống có một số yêu cầu nhất định về nguyên liệu.

capsule.png

Bạn muốn có cái nhìn tổng quan về hệ thống nhân giống của chúng mình?
Xem hướng dẫn đầy đủ ở đây!

Mỗi Axie có thể được nhân giống tối đa 7 lần.

Những lần nhân giống tiêu tốn 1 AXS (Axie Infinity Shards – tiền tệ Axie Infinity) cũng như Smooth Love Potions (SLPs).

Bạn có thể kiếm SLP bằng cách chơi chế độ Phiêu lưu PvE (đấu với máy) hoặc Đấu trường PvP (đấu với người chơi khác).
Hẹn gặp lại bạn trên Đấu trường!
 
Top